| Nguồn gốc: | Thượng Hải, Trung Quốc |
| Hàng hiệu: | Huitian |
| Chứng nhận: | ISO 9001:2015 |
| Số mô hình: | 866A/866B |
Keo polyurethane hai thành phần không dung môi Huitian 866A/866B được thiết kế cho lớp màng trong cùng của bao bì linh hoạt chịu nhiệt luộc và hấp. Keo có độ nhớt vừa phải, khả năng thấm ướt tuyệt vời và khả năng kháng một số loại dung môi nhất định, mang lại độ bền cao và độ mịn lớp màng trong tốt mà không ảnh hưởng đến khả năng mở màng.
| Thông số | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Thành phần | Isocyanate (866A) / Hydroxyl (866B) |
| Tỷ lệ trộn | 100:80 (w/w), có thể điều chỉnh 100:65-85 |
| Hàm lượng rắn | 100% / 100% |
| Độ nhớt (25C) | 4500-7500 mPa.s (A) / 3500-6500 mPa.s (B) |
| Tỷ trọng | 1.17 +/- 0.05 g/cm3 (A) / 1.10 +/- 0.05 g/cm3 (B) |
| Khả năng kháng hấp | 121C x 40 phút |
| Định lượng tráng phủ | 1.0 - 2.2 g/m2 |
| Thời hạn sử dụng | 9 tháng (A) / 12 tháng (B) |
| Đóng gói | 20 kg/thùng, 200 kg/phuy |
H: Khả năng kháng dung môi ở mức độ trung bình của 866A/866B có nghĩa là gì?
A: Lớp keo sau khi đóng rắn cung cấp khả năng kháng nhất định với các dung môi thông thường như dầu, axit và kiềm, bảo vệ lớp màng ghép trong các ứng dụng luộc và hấp.
H: 866A/866B có ảnh hưởng đến khả năng mở màng ghép không?
A: Không. Sản phẩm được thiết kế đặc biệt để không ảnh hưởng đến khả năng mở của lớp màng trong cùng của màng ghép.
H: Nó được khuyến nghị cho những cấu trúc nào?
A: Nó được khuyến nghị cho lớp màng trong cùng của cấu trúc hấp PET/AL/RCPP và PET/AL/NY/RCPP, cộng với các kết hợp PET/VMPET/PET/PE.
H: Tỷ lệ trộn có thể được điều chỉnh không?
A: Có. Tùy thuộc vào độ ẩm môi trường và cấu trúc màng, tỷ lệ có thể thay đổi từ 100:65 đến 100:85.